TRUNG TÂM AN TOÀN LAO ĐỘNG

ĐIỆN THOẠI : 024.85.85.62.76 - HOTLINE : 0983.000.825

ĐỊA CHỈ : 216 Nguyễn Trãi, P.Trung Văn, Q.Nam Từ Liêm, TP.Hà Nội

0983.000.825

Tai nạn lao động là gì? Chế độ hưởng BHTN

Tư vấn Tai nạn lao động và chế độ hưởng BHTN theo quy định của pháp luật
1. Tai nạn lao động là gì?
         (Khoản 8 Điều 3 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015)
        Tai nạn lao động là tai nạn gây tổn thương cho bất kỳ bộ phận, chức năng nào của cơ thể hoặc gây tử vong cho người lao động, xảy ra trong quá trình lao động, gắn liền với việc thực hiện công việc, nhiệm vụ lao động. 

Ảnh minh họa
2. Điều kiện hưởng chế độ tai nạn lao động
           (Điều 45 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015)
     Người lao động tham gia bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp được hưởng chế độ tai nạn lao động khi có đủ các điều kiện sau đây:
- Tai nạn thuộc một trong các trường hợp sau đây:
  • Tại nơi làm việc và trong giờ làm việc, kể cả khi đang thực hiện các nhu cầu sinh hoạt cần thiết tại nơi làm việc hoặc trong giờ làm việc mà Bộ luật lao động và nội quy của cơ sở sản xuất, kinh doanh cho phép, bao gồm nghỉ giải lao, ăn giữa ca, ăn bồi dưỡng hiện vật, làm vệ sinh kinh nguyệt, tắm rửa, cho con bú, đi vệ sinh;
  • Ngoài nơi làm việc hoặc ngoài giờ làm việc khi thực hiện công việc theo yêu cầu của người sử dụng lao động hoặc người được người sử dụng lao động ủy quyền bằng văn bản trực tiếp quản lý lao động;
  • Trên tuyến đường đi từ nơi ở đến nơi làm việc hoặc từ nơi làm việc về nơi ở trong khoảng thời gian và tuyến đường hợp lý;
- Suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên do tai nạn lao động thuộc một trong các trường hợp trên.
- Người lao động không được hưởng chế độ do Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp chi trả nếu thuộc một trong các nguyên nhân quy định tại khoản 1 Điều 40 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015.
3. Các trường hợp người lao động không được hưởng chế độ tai nạn lao động từ người sử dụng lao động
           (Điều 40 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015)
- Do mâu thuẫn của chính nạn nhân với người gây ra tai nạn mà không liên quan đến việc thực hiện công việc, nhiệm vụ lao động;
- Do người lao động cố ý tự hủy hoại sức khỏe của bản thân;
- Do sử dụng ma túy, chất gây nghiện khác trái với quy định của pháp luật.
4. Phân loại tai nạn lao động theo pháp luật Việt Nam
         (Điều 9 Nghị định 39/2016/NĐ-CP)
(i) Tai nạn lao động làm chết người lao động (sau đây gọi tắt là tai nạn lao động chết người) là tai nạn lao động mà người lao động bị chết thuộc một trong các trường hợp sau đây:
+ Chết tại nơi xảy ra tai nạn;
+ Chết trên đường đi cấp cứu hoặc trong thời gian cấp cứu;
+ Chết trong thời gian Điều trị hoặc chết do tái phát của vết thương do tai nạn lao động gây ra theo kết luận tại biên bản giám định pháp y;
+ Người lao động được tuyên bố chết theo kết luận của Tòa án đối với trường hợp mất tích.
(ii) Tai nạn lao động làm người lao động bị thương nặng (sau đây gọi tắt là tai nạn lao động nặng) là tai nạn lao động làm người lao động bị ít nhất một trong những chấn thương được quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 39/2016/NĐ-CP.
(iii) Tai nạn lao động làm người lao động bị thương nhẹ (sau đây gọi tắt là tai nạn lao động nhẹ) là tai nạn lao động không thuộc trường hợp quy định tại (i) và (ii).

Để biết thêm thông tin và chi tiết xin liên hệ:
PHÒNG HUẤN LUYỆN AN TOÀN VỆ SINH LAO ĐỘNG  - SĐT: 0965159908
TRUNG TÂM AN TOÀN LAO ĐỘNG - VIỆN KH AN TOÀN VÀ VỆ SINH LAO ĐỘNG
Địa chỉ:  216 đường Nguyễn Trãi, phường Trung Văn, quận Nam Từ Liêm, Hà Nội
Điện thoại: 024.85856276 | Fax: 024.3942329 | HotLine: 0983.000.825 
Email: ttatld@gmail.com | trungtamantoan@vnniosh.vn